THIÊN THỦ THIÊN NHĂN THANH CẢNH QUAN THẾ ÂM

Phát nguyện đó xong, chí tâm xưng niệm danh tự của TA, cũng nên chuyên niệm Bản Sư của Ta là Đức A DI ĐÀ Như Lai. Sau đó liền nên tụng ĐÀ LA NI THẦN CHÚ này . Một đêm (hay một hạn định) tụng đủ 5 biến sẽ trừ diệt được tội nặng sinh tử nơi trăm ngàn vạn ức kiếp đã có trong thân

“ Nam mô A DI ĐÀ Như Lai

Nam mô QUÁN THẾ ÂM Bồ Tát Ma Ha Tát “

—— Trích đoạn THIÊN THỦ THIÊN NHĂN THANH CẢNH QUAN THẾ ÂM

 

Giới thiệu chung

Tác phẩm này là một văn bản quan trọng thuộc hệ thống Mật giáo, xoay quanh hình tượng và những công hạnh đại bi của vị đại Bồ tát với ngàn mắt ngàn tay. Nội dung chú trọng vào việc giới thiệu các pháp tu trì chú và những hóa thân uy vũ nhưng đầy tình thương của Ngài nhằm cứu độ chúng sinh thoát khỏi các tai ương, ách nạn trong cõi ta bà. Văn bản thể hiện niềm tin mãnh liệt vào sức mạnh cứu bạt khổ đau của chư vị Thánh chúng khi hành giả nhất tâm cầu nguyện và thực hành các nghi quỹ mật ngôn. Ý nghĩa của bộ kinh nằm ở việc mở ra một con đường thực hành tâm linh phương tiện, giúp những chúng sinh có căn cơ yếu kém cũng có thể tìm thấy sự che chở và tịnh hóa nghiệp chướng vi tế. Tại các nước phương Đông, tín ngưỡng thờ phụng vị Bồ tát này được phổ biến rộng rãi và ăn sâu vào tâm thức bá tánh chính nhờ sự lưu truyền của tác phẩm kinh điển này. Nó không chỉ làm phong phú thêm hệ thống giáo lý Đại thừa mà còn đi sâu vào đời sống tín ngưỡng dân gian, trở thành chỗ dựa tinh thần vô cùng vững chắc cho muôn vạn mảnh đời bất hạnh. Bằng sự kết hợp giữa ngôn ngữ linh thiêng và triết lý từ bi, văn bản đã truyền tải trọn vẹn thông điệp về một tình thương yêu không biên giới bao trùm khắp pháp giới.

Nội dung kinh

THIÊN THỦ THIÊN NHÃN QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT

ĐẠI BI TÂM ĐÀ LA NI

Cúi lậy Quán Âm Đại Bi Chủ

Nguyện lực rộng sâu thân tướng đẹp

Ngàn tay trang nghiêm hộ trì khắp

Ngàn mắt quang minh chiếu mọi nơi

Trong lời chân thật diễn MẬT NGỮ

Trong Tâm Vô Vi khởi TÂM BI

Mau khiến đầy đủ các nguyện cầu

Vĩnh viễn diệt trừ các Nghiệp Tội

Trời, Rồng, Chúng Thánh đồng TỪ HỘ

Trăm ngàn Tam Muội đều Huân Tu

Thân Thọ Trì là Phướng Quang Minh

Tâm Thọ Trì là Tạng Thần Thông

Rửa sạch trần lao qua biển khổ

Mau chứng Bồ Đề, môn phương tiện

Nay con xưng tụng, thệ Quy Y

Nguyện ước theo Tâm , mau viên mãn

_ Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm

Nguyện con mau biết tất cả Pháp

Nam mô Đại Bi Quán Thế Âm

Nguyện con sớm được mắt Trí Tuệ

Nguyện con mau độ tất cả Chúng

Nguyện con sớm được phương tiện khéo

Nguyện con mau ngồi thuyền Bát Nhã

Nguyện con sớm được qua biển khổ

Nguyện con mau được Đạo Giới Định

Nguyện con sớm lên núi Niết Bàn

Nguyện con mau gặp nhà Vô Vi

Nguyện con sớm đồng Thân Pháp Tính

_ Nếu con hướng non Đao

Non Đao tự sụp đổ

Nếu hướng lửa, nước sôi

Nước khô, lửa tự tắt

Nếu con hướng Địa Ngục

Địa Ngục mau tiêu diệt

Nếu con hướng Ngã Quỷ

Quỷ đói liền no đủ

Nếu con hướng Tu La

Tâm ác tự điều phục

Nếu con hướng Súc Sinh

Chúng được Trí Tuệ lớn

Phát nguyện đó xong, chí tâm xưng niệm danh tự của TA, cũng nên chuyên niệm Bản Sư của Ta là Đức A DI ĐÀ Như Lai. Sau đó liền nên tụng ĐÀ LA NI THẦN CHÚ này . Một đêm (hay một hạn định) tụng đủ 5 biến sẽ trừ diệt được tội nặng sinh tử nơi trăm ngàn vạn ức kiếp đã có trong thân

“ Nam mô A DI ĐÀ Như Lai

Nam mô QUÁN THẾ ÂM Bồ Tát Ma Ha Tát “

_ Quán Thế Âm Bồ Tát lại bạch với Đức Phật rằng :” Thế Tôn ! Nếu các hàng Trời, Người tụng trì ĐẠI BI CHƯƠNG CÚ thì lúc mệnh chung , chư Phật mười phương đều đến trao tay. Muốn sinh về cõi Phật nào thì tùy nguyện đều được vãng sinh ”

_ Lại bạch Phật rằng :” Thế Tôn ! Nếu có chúng sinh nào tụng trì ĐẠI BI THẦN CHÚ mà bị đọa vào 3 nẻo ác thì con thề chẳng thành Chính Giác

Người tụng trì ĐẠI BI THẦN CHÚ , nếu chẳng sinh về các cõi Phật thì con thề chẳng thành Chính Giác

Người tụng trì ĐẠI BI THẦN CHÚ, nếu Tâm chẳng được vô lượng Tam Muội Biện Tài thì con thề chẳng thành Chính Giác

Người tụng trì ĐẠI BI THẦN CHÚ ở trong đời hiện tại, nếu tất cả sự mong ước chẳng được thành quả thì (Bài Chú này)chẳng xứng đáng với tên gọi là ĐẠI BI TÂM ĐÀ LA NI. Chỉ trừ kẻ Bất thiện chẳng có tâm chí thành

Nếu các người nữ chán ghét thân nữ, muốn được thành nam tử. Tụng trì ĐẠI BI ĐÀ LA NI CHƯƠNG CÚ mà chẳng chuyển thân nữ thành thân nam thì con thề chẳng thành Chính Giác. Chỉ trừ kẻ nào sinh chút tâm nghi ngờ ắt chẳng được quả vừa ý

Nếu các chúng sinh xâm phạm làm tổn hại tài vật , thức ăn uống của THƯỜNG TRỤ ắt Ngàn Đức Phật ra đời cũng chẳng thể thông sám hối , giả sử có hay sám hối thì cũng chẳng trừ diệt tội đó được. Nhưng nếu ngày nay tụng ĐẠI BI THẦN CHÚ ắt liền được trừ diệt mọi tội

Nếu xâm phạm làm tổn hại, ăn, dùng : tài vật , thức ăn uống của THƯỜNG TRỤ . Cần yếu là đối trước vị THẦY ở muời phương sám hối xong thì bắt đầu trừ diệt. Nay tụng ĐẠI BI ĐÀ LA NI thì chư Phật mười phương liền đến vì người đó mà tác chứng minh, ắt tất cả tội chướng thảy đều tiêu diệt. Tất cả nghiệp ác, tội nặng như : 10 Ác, 5 Nghịch, phỉ báng người, phỉ báng Pháp, phá Tế, phá Giới, phá Tháp, hủy hoại Chùa, trộm cướp của Tăng Kỳ, làm ô nhiễm người Phạm Hạnh, cưỡng bức người trong sạch… đều được trừ diệt hết. Ngoại trừ một điều là đối với chúng sinh có tâm nghi mgờ thì cho dù tội nhỏ, nghiệp nhẹ cũng chẳng diệt được huống chi là tội nặng. Có điều tuy chẳng diệt ngay tội nặng nhưng do nhân này ắt sẽ mau gieo được NHÂN BỒ ĐỀ

_ Lại bạch Phật rằng :” Thế Tôn ! Nếu có hàng Trời , Người tụng trì ĐẠI BI TÂM CHÚ này sẽ được 15 loại Thiện Sinh, chẳng bị 15 loại Ác Tử (chết ác)

15 loại ÁC TỬ chắng bị vướng là :

1) Chẳng để cho người ấy bị chết khổ vì nhân đói khát

2) Chẳng bị chết về gông cùm, gậy gộc, cấm đoán

3) Chẳng bị chết bởi oan gia đối địch

4) Chẳng bị chết vì quân trận chém giết

5) Chẳng bị chết vì cọp, sói, thú ác hãm hại

6) Chẳng bị chết vì rắn độc, rắn rít cắn trúng

7) Chẳng bị chết vì lửa thiêu, nước cuốn

8) Chẳng bị chết vì trúng thuốc độc

9) Chẳng bị chết vì Trùng độc làm hại

10) Chẳng bị chết vì điên loạn mất trí

11) Chẳng bị chết vì té rớt nơi cây cao, vách núi

12) Chẳng bị chết vì Yểm Mỵ của người ác

13) Chẳng bị chết vì Tà Thần, Quỷ ác hãm hại

14) Chẳng bị chết vì thân bệnh hoạn

15) Chẳng bị chết vì chẳng đúng phần mà tự hại

Người tụng trì ĐẠI BI THẦN CHÚ này chẳng bị chết vì 15 thứ ÁC TỬ như vậy đồng thời được 15 loại Thiên Sinh là :

1) Nơi sinh ra thường gặp vị vua hiền

2) Thường sinh ở đất nước hiền lành

3) Thường gặp thời tốt

4) Thường gặp bạn lành

5) Thường được đầy đủ thân căn

6) Tâm Đạo thuần thục

7) Chẳng phạm Cấm Giới

8) Có được quyến thuộc nhân nghĩa hòa thuận

9) Vận dụng tiền của thường được đầy đủ

10) Được người khác cung kính giúp đỡ

11) Bao nhiêu tài vật có được không bị người khác cướp đoạt

12) Ý mong cầu đều được toại nguyện

13) Trời, Rồng, Thiện Thần luôn luôn ủng hộ

14) Nơi sinh ra được gặp Phật nghe Pháp

15) Bao nhiêu Chính Pháp nghe được đều ngộ nghĩa Thâm Sâu

Nếu có người tụng trì ĐẠI BI TÂM ĐÀ LA NI sẽ được 15 loại THIỆN SINH như vậy cho nên tất cả Trời, Người hãy thường tụng trì đừng sinh lười biếng “

Quán Thế Âm Bồ Tát nói lời đó xong, Ở trước Chúng Hội, chắp tay đứng thẳng , khởi Tâm Đại Bi đối với chúng rồi rồi nở dung mạo mỉm cười, liền nói QUẢNG ĐẠI VIÊN MÃN VÔ NGẠI ĐẠI BI TÂM ĐÀ LA NI THẦN DIỆU CHƯƠNG CÚ như vậy

Đà La Ni là :

1) 巧伕 先寒氛仲伏

Nam mô hạt la đát ná đá la dạ gia

* NAMO RATNATRAYÀYA

Đây là Bản Thân Quán Thế Âm Bồ Tát Đại Từ Đại Bi, dùng Tâm đọc tụng, đừng cao giọng mà Thần Tính ẩn mất

2) 巧休 玅渹

Nam mô a lị gia

* NAMAHÏ ÀRYA

Đây là Bản Thân Như Ý Luân Bồ Tát. Đến đây nên giữ gìn Tâm

3) 向吐丁包鄎全伏

Bà lô yết đế thước bát la gia

* AVALOKITE’SVARÀYA

Đây là Bản Thân TRÌ BÁT QUÁN THẾ ÂM Bồ Tát . Nếu muốn lấy xương cốt Xá Lợi. Tụng đây, giữ gìn ý, tưởng Bồ Tát cầm cái bát

4) 回囚 屹班伏

Bồ đề tát đỏa bà gia

* BODHISATVÀYA

Đây là Bất Không Quyến Sách Bồ Tát, áp lĩnh đại binh

5) 亙扣 屹班伏

Ma ha tát đỏa bà gia

* MAHÀ SATVÀYA

Đây là Chủng Tử của Bồ Tát. Tự tụng Bản Thân của Chú vậy

6) 亙扣 乙冰仗 乙伏

Ma ha ca lô ni ca gia

* MAHÀ KÀRUNÏIKÀYA

Đây là Bản Thân Mã Đầu Bồ Tát, tay cầm Bạt Chiết La

7) 湡

Án

* OMÏ

Chữ ÁN này là các Quỷ Thần chắp tay chân thành tụng Chú

8) 屹楠 先矛份

Tát bà la phạt duệ

* SARVA RABHAYEI

Đây là Bản Thân 4 Đại Thiên Vương giáng Ma

9) 圩益 左叨併

Số đát na đát tả

* ‘SUDHANÀDASÏYA

Đây là danh tự của Bộ Lạc Quỷ Thần thuộc 4 Đại Thiên Vương

10) 巧亙閜玆 珌伐 玅渹

Nam mô tất kiết lật đỏa y mông a lị gia

* NAMA SKRÏTVAN IMAMÏ ÀRYA

Đây là Bản Thân Long Thọ Bồ Tát. Tâm tụng đây đừng gấp mà tính Bồ Tát ẩn đi

11) 向吐丁包鄎先 吋凹矛

Bà lô cát đế thất phật ra lăng đà bà

AVALOKITE’SVARA LAMÏTABHA

Đây là Viên Mãn Báo Thân Lô Xá Na Phật

12) 巧伕 布匡一朸

Nam mô na la cẩn trì

* NAMO NÌLAKANÏTÏHA

Đây là Bản Thân Thanh Tĩnh Pháp Thân Tỳ Lô Xá Na Phật. Rất cần dụng Tâm

13) 岝 亙扣 扔凹在亦

Hê lị ma ha bàn đá sa mế

* HRÏ MAHÀ PATA’SAMI

Đây là Dương Đầu Thần Vương (Vị Thần đầu Dê) cộng với các Thiên Ma làm quyến thuộc

14) 屹楞卉 摍 圩瓦

Tát bà a tha, đậu thâu bằng

* SARVÀTHA DU ’SUPHAMÏ

Đây là Cam Lộ Bồ Tát cũng là Bộ Lạc của Quán Thế Âm Bồ Tát dùng làm Quyến Thuộc

15) 狣元兇

A thệ dựng

* AJIYAMÏ

Đây là Phi Đằng Dạ Xoa Thiên Vương xem xét điều thị phi ở 4 phương

16) 屹楠 屹玆 巧亙 矛丫

Tát bà tát đá na ma bà già

* SARVA SATVA NAMA BHAGA

Đây là Bà Giá Đế Thần Vương dùng da Hươu làm quần

17) 交 矢凸 摍

Ma phạt đặc đậu

* MÀ BHÀTI DU

Đây là Bản Thân Quân Trà Lợi Bồ Tát có 3 con mắt

18) 凹渰卡

Đát điệt tha

* TADYATHÀ

Đây là Kiếm Ngữ

19) 湡 狣向吐丁

Án , A bà lô hê

* OMÏ_ AVALOKI

20) 吐一包

Lô ca đế

* LOKATE

Đây là Bản Thân Đại Phạm Thiên Vương có Thần Tiên làm Bộ Lạc

21) 一匡凸

Ca la đế

* KALATI

Đây là Đế Thần có thân dài lớn màu đen

22) 珂 旨豤

Di hê lị

* I HELIHÏ

Đây là Tam Thập Tam Thiên, Ma Hê Thủ La Thiên Thần thống lĩnh Thiên Binh có thân màu xanh

23) 亙扣 回囚屹玆

Ma ha bồ đề tát đỏa

* MAHÀ BODHISATVA

Đây là CHÂN TÂM , tức không có tâm tán loạn, liền gọi là Tát Đỏa

24) 屹楠 屹楠

Tát bà tát bà

* SARVA SARVA

Đây là Hương Tích Bồ Tát áp lỉnh làm tùy tòng chẳng thể tư nghị

25) 亙匡 亙匡

Ma la ma la

* MALA MALA

Đây là Bồ Tát cùng lời tụng liền làm cứu tế

26) 亙并 亙并 岝叨兇

Ma hê ma hê lị đà dựng

* MA’SÌ MA’SÌ HRÏDAYAMÏ

(Giống như câu trên)

27) 乃冰 乃冰 一搽

Câu lô câu lô yết mông

* KURU KURU KARMAMÏ

Đây là Không Thân Bồ Tát áp lĩnh 20 vạn ức Thiên Binh

28) 加冰 加冰 矛如 伏凸

Độ lô độ lô phạt xà gia đế

* TURU TURU BHASÏIYATI

Đây là Bát Nhã Bồ Tát , Phong Vương (Ong chúa) biến binh

29) 亙扣 矛如 伏凸

Ma ha phạt xà gia đế

* MAHÀ BHASÏIYATI

(Giống như câu trước)

30) 四先 四先

Đà la đà la

* DHÀRA DHÀRA

Đây là Quán Thế Âm Bồ Tát hiển thân Đại Trượng Phu

31) 囚共仗

Địa lị ni

* DHIRINÏI

Đây là Sư Tử Vương Binh, đọc tụng linh nghiệm

32) 珂鄎全伏

Thất phật la gia

* I‘SVARÀYA

Đây lá Tích Lịch Bồ Tát giáng phục Quyến Thuộc của các Ma

33) 弋匡 弋匡

Giá la giá la

* CALA CALA

Đây là Bản Thân Tồi Toái Bồ Tát, tay câm Kim Cương

34) 亙亙

Ma ma

* MAMA

Con, họ tên… thọ trì

合亙匡

VIMALA

Đây là Bản Thân Đại Hàng Ma Kim Cương cầm bánh xe Kim Cương (Kim Cương Luân)

35) 觜嫪

Mục đế lệ

* MUKTE

Đây là chư Phật chắp tay chân thành tụng Chân Ngôn

36) 珫鉒扛

Y hê di hê

* EDHYEHI

Đây là Ma Hê Thủ La Thiên Vương

37) 圬巧 圬巧

Thất na thất na

* ‘SINA ‘SINA

Giống như câu trước

38) 狣先如 矛匡 在共

A la sâm phạt la xá lợi

* ARA’SIMÏ BHALA ’SARI

Đây là Quán Thế Âm Bồ Tát cầm cung tên Tỷ Noa

39) 矛她 矛如

Phạt xa phạt sâm

* BHA’SÀ BHA’SIMÏ

40) 矛先 在伏

Phạt la xá gia

* BHARA ’SAYA

Đây là Bản Thân A Di Đà Phật , Sư Chủ của Quán Thế Âm Bồ Tát

41) 鄋吉 鄋吉 渨

Hô lô hô lô ma la

*) HULU HULU PRA

Đây là Tám Bộ Quỷ ThầnVương

42) 鄋吉 鄋吉 漈

Hô lô hô lô hê lị

* HULU HULU ‘SRÌ

Giống như câu trên

43) 屹先 屹先

Sa la sa la

* SARA SARA

Đây là cõi có 5 uế ác

44) 帆共 帆共

Tất lị tất lị

* SIRI SIRI

Đây là Quán Thế Âm Bồ Tát lợi ích cho Chúng Sinh chẳng thể tư nghị

45) 鉏冰 鉏冰

Tô rô tô rô

* SURU SURU

Đây là lá cây rơi của chư Phật

46) 后囚伏 后囚伏

Bồ đề dạ, bồ đề dạ

* BUDHIYA BUDHIYA

Đây là Quán Thế Âm Bồ Tát kết duyên với Chúng Sinh

47) 后盍伏 后盍伏

Bồ đà dạ, bồ đà dạ

* BUDDHÀYA BUDDHÀYA

Đây là Bản Thân A Nan

48) 伊注伏

Di đế lị dạ

* MAITRIYE

Đây là Đại Xa Bồ Tát, tay cầm cây đao vàng (Kim Đao)

49) 布匡一朸

Na la cẩn trì

* NÌLAKANÏTÏHA

Đây là Long Thọ Bồ Tát , tay cầm cây Đao vàng

50) 注在先仕

Tha lị sắt ni na

* TRI’SARANÏA

Đây là Bảo Tràng Bồ Tát cầm cây Thiết Xoa

51) 狣矛伏 亙仕

Bà dạ ma na

* ABHAYA MANÏA

Đây là Kim Cương Tràng Bồ Tát cầm cái chày Bạt Chiết La

52) 送扣

Sa bà ha

* SVÀHÀ

53) 帆盎伏

Tất đà dạ

* SIDDHIYA

Đây là đạt tất cả Pháp Môn

54) 送扣

55) 亙扣 帆盎伏

Ma ha tất đà dạ

* MAHÀ SIDDHIYA

Đây là Tán Quang Bồ Tát , tay cầm cây phướng đỏ

56) 送扣

57) 帆盍 伋丫

Tất đà dụ nghệ

* SIDDHÀ YOGA

Đây là hết cả Chư Thiên Bồ Tát dùng tụ họp, tay cầm cây Đao vàng

58) 珂鄎全伏

Thất bàn la dạ

Đây là An Tức Hương

59) 送扣

60) 布匡一朸

* NÌLA KANÏTÏHI

Bản Thân Tiên Hải Tuẹ Bồ Tát, tay cầm cây Kiếm vàng

61) 送扣

62) 渨向全成 觜刀伏

* PRAVARÀHA MUKHÀYA

Đây là Bảo Ấn Vương Bồ Tát , tay cầm cây Búa vàng

63) 送扣

64) 漈 鳭成 觜刀伏

Tất la tăng a mục khư gia

* ‘SRÌ SIMÏHA MUKHÀYA

Đây là Bản Thân Dược Vương Bồ Tát , hành trị các bệnh

65) 送扣

66) 屹楠 亙扣 觜滎伏

Sa bà ma ha a tất đà dạ

* SARVA MAHÀ MUKTÀYA

Đây là Bản Thân Dược Thượng Bồ Tát,hành trị các bệnh

67) 送扣

68) 弋咆 仰四伏

Giả cát la a tất đà dạ

* CAKRÀ YUDHÀYA

Đồng thanh

69) 送扣

70) 扔痧 成糽伏

Ba đà ma yết tất đà dạ

* PADMA HASTAYA

71) 送扣

72) 布匡一朸 在全介

Na la cẩn trì bàn già la dạ

* NÌLAKANÏTÏHA ‘SAKHARÀJA

73) 送扣

74) 交 向共 在昢全伏

Ma bà lị thắng yết la dạ

* MÀ VARI ‘SANKARÀYA

75) 送扣

76) 巧伕 先寒氛仲伏

Nam mô hạt la đát na đá la dạ gia

77) 巧休 玅渹

78) 向吐丁凹

Bà lô cát đế

* AVALOKITA

79) 珂鄎全伏

Thước bà la dạ

* I’SVARÀYA

80) 送扣

81) 輆 帆盎 伏嘕

Aùn, Tất điện đô

* OMÏ SIDHYANTU

82) 亙僛

Mạn đá la

* MANTRA

83) 扔叼伏

Bạt đà gia

* PADÀYA

84) 送扣

_ Nếu muốn tất cả Hữu Tình đang bị đói khát và các Quỷ đói được mát mẻ trong lành thì nên cầu ở tay Cam Lộ . Chân Ngôn là :

“ Án_ Tố lô tố lô, bát la tố lô, bát la tố lô, tố lô, tố lô dã_ sa-phộc ha “

輆 鉏冰 鉏冰 渨鉏冰 渨鉏冰 鉏冰 鉏冰伏 送扣

* OMÏ_ SURU SURU PRASURU PRASURU SURU SURUYA_ SVÀHÀ

_ Nếu muốn trừ sự sợ hãi chẳng yên ở tất cả thời , tất cả nơi thì nên cầu nơi tay Thí Vô Úy . Chân Ngôn là :

“ Án_ Phộc nhật la nẵng dã, hồng phán tra “

輆 向忝左伏 狫 民誆

* OMÏ_ VAJRA NÀYA HÙMÏ PHATÏ

_ Nếu người bị mắt mờ không có ánh sáng thì nên cầu nơi tay Nhật Tinh Ma Ni . Chân Ngôn là :

“ Án_ Độ tỷ ca dã, độ tỷ , bát la phộc lị nãnh_ Tát-phộc hạ “

輆 鉡本乙伏 鉡本 盲向隊 送扣

* OMÏ_ DHUPE KÀYA, DHUPE PRAVARNÏA _ SVÀHÀ

_ Nếu muốn trị bệnh Nhiệt Độc mà cầu sự mát mẻ thì nên cầu nơi tay Nguyệt Tinh Ma Ni . Chân Ngôn là :

湡 鉏帆盎 一共 送扣

“ Án_ Tô tất địa yết lị _ Tát-phộc hạ “

* OMÏ_ SUSIDDHI KARI_ SVÀHÀ

_ Nếu vì thăng Quan tiến chức , cầu mong Quan Vị thì nên cầu nơi tay Bảo Cung (Cây Cung báu) . Chân Ngôn là :

Đọc toàn văn →

Đánh Giá

Chưa có đánh giá nào.

Thêm đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *